Kỹ sư Viễn thông
Nghề này làm gì 7 nhiệm vụ
Nhiệm vụ điển hình của nhóm nghề theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).
Kỹ sư viễn thông tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa các hệ thống và thiết bị viễn thông. Họ nghiên cứu và tư vấn về các khía cạnh công nghệ của vật liệu, sản phẩm hoặc quy trình kỹ thuật viễn thông
| # | Nhiệm vụ chủ yếu |
|---|---|
| 1 | Tư vấn, thiết kế các thiết bị hoặc linh kiện viễn thông, hệ thống, thiết bị và trung tâm phân phối |
| 2 | Quy định phương pháp sản xuất hoặc lắp đặt, vật liệu, tiêu chuẩn chất lượng và an toàn; chỉ đạo công việc sản xuất hoặc lắp đặt các sản phẩm và hệ thống viễn thông |
| 3 | Tổ chức và chỉ đạo bảo trì, sửa chữa các hệ thống, động cơ và thiết bị viễn thông hiện có |
| 4 | Nghiên cứu và tư vấn về thiết bị viễn thông |
| 5 | Lập kế hoạch và thiết kế mạng truyền dẫn dựa trên các phương tiện truyền dẫn hữu tuyến và vô tuyến |
| 6 | Thiết kế và phát triển các thuật toán xử lý tín hiệu và thực hiện các thuật toán này thông qua lựa chọn phần cứng và phần mềm thích hợp |
| 7 | Thiết kế mạng viễn thông và hệ thống phân phối phát thanh và truyền hình, bao gồm cả cáp và không dây |
Mô tả ở cấp nhóm nghề — nêu công việc điển hình của cả nhóm, không phải mô tả riêng một vị trí.
Lương tham khảo
Lương là số người lao động tự khai trong khảo sát, không phải số kiểm định — mỗi dải kèm nguồn và độ tin.
Chưa có bằng chứng lương đủ tin cho nghề này. Nguồn lương ở Việt Nam phần lớn là khảo sát tự khai hoặc tin tuyển dụng lẻ — chỉ đưa lên khi có bảng theo cấp bậc dẫn nguồn được.
Ngành nào dẫn tới nghề này2 ngành
Cây cầu ngành → nghề do chúng tôi tự dựng, mỗi liên kết qua người soát.
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Độ phù hợp |
|---|---|---|
| Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | Hợp cao |
| Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | Hợp cao |