Kỹ thuật cơ khí

7520103 · trình độ đại học
19trường có điểm chuẩn 2025
15–26,62khoảng điểm 2025
3nghề ngành này dẫn tới
20,4–33,2 trlương tham khảo/tháng
99%có việc làm (trường tự khảo sát)
Điểm chuẩn 2019–2025 · cập nhật 08/2026

Ngành này học gì tóm tắt theo nguồn

Kỹ thuật cơ khí là ngành phù hợp với những bạn thích máy móc, tìm hiểu cách các hệ thống được thiết kế, chế tạo và vận hành. Đây là một ngành kỹ thuật nền tảng của công nghiệp, có đầu ra rộng.

Đào tạo gì
Chương trình đào tạo cung cấp nền tảng vững chắc về các nguyên lý vật lý, toán học, cơ học và kỹ thuật chung. Sinh viên sẽ được học sâu về thiết kế, chế tạo, vận hành, kiểm định, bảo trì và tối ưu các hệ thống cơ khí, đồng thời ứng dụng công nghệ mới như CAD/CAM/CAE, in 3D, chuyển đổi số, kỹ thuật robot và cơ điện tử.
Kỹ năng rèn luyện
Kỹ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề kỹ thuật, giao tiếp kỹ thuật, làm việc nhóm, quản lý dự án, tư duy sản xuất thông minh và sử dụng các phần mềm kỹ thuật chuyên dụng (AutoCAD, SolidWorks, Inventor, ANSYS, Matlab, PLC).
Phù hợp với ai
Ngành này phù hợp với những bạn yêu thích máy móc, hứng thú với việc thiết kế, chế tạo, cải tiến hoặc tối ưu hệ thống kỹ thuật và muốn biến các nguyên lý thành sản phẩm thực tế. Cần có tố chất giỏi Toán, Vật lý, tư duy logic, chịu khó, cẩn thận. Ngành này phù hợp với định hướng thiết kế, R&D, chế tạo máy; làm việc trong nhà máy, sản xuất, bảo trì, CNC; hoặc kết hợp kỹ thuật với kinh doanh và quản lý dự án.

Tóm tắt theo trangedu.com · 08/2026

Nghề nghiệp3 nghề · 1 có lương

Nghề mà ngành này dẫn tới, neo theo Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (QĐ 34/2020).

NghềQĐ34Độ phù hợpLương tham khảoXuất xứ
Kỹ sư Cơ khíMechanical Engineer 2144 Hợp cao 20,4–33,2 tr/tháng Manpower Vietnam · 08/2026Khá tin được
Kỹ sư Cơ điện tửMechatronics Engineer 2144 Hợp vừa chưa có chưa có nguồn lương đủ tin
Kỹ sư Ô tôAutomotive Engineer 2144 Hợp vừa chưa có chưa có nguồn lương đủ tin
3 nghề · 1 nghề đã có dải lương dẫn nguồn Cách chấm độ tin →

Điểm chuẩn theo trường5 năm · 19 trường 2025

Chỉ so được trong cùng một năm — phổ điểm và đề thi mỗi năm mỗi khác. Mỗi trường lấy một mốc đại diện (ưu tiên chương trình đại trà).

Mức cao nhất 2025 (26,62) cao hơn 92% trong 4.066 mốc điểm chuẩn cùng năm

Năm 2025

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2025
1 Đại học Bách khoa Hà Nội 26,62 /30
2 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải A00, A01, D07, X06 25,95 /30
3 Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội A00, A01, C01, D07 +1 25,6 /30
4 Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng A00, A01, X06, X07 +1 23,65 /30
5 Trường Đại Học Thủy Lợi A00, A01, D01, D07 +4 22,6 /30
6 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất A00, A01, C01, D01 +1 22,5 /30
7 Trường ĐH Cần Thơ A00, A01, X06, X07 22,05 /30
8 Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam A01, D01 21,75 /30
9 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam A00, A01, C01, C02 +6 21,5 /30
10 Trường Đại Học Nha Trang 21 /30
11 Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên A00, A01, C01, C02 +2 20,25 /30
12 Trường Đại Học Việt Đức A00, A01, C01, A02 +19 20 /30
13 Đại Học Phenikaa A00, A01, A02, C01 +2 19 /30
14 Trường Đại Học Đồng Nai A00, A01, D01, D07 +1 18 /30
15 Trường Đại Học Lâm nghiệp A00, A01, C01, C02 +6 15,2 /30
16 Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành A00, A01, D01, A02 +15 15 /30
17 Trường Đại học Công Nghệ TPHCM C01, C03, C04, D01 +2 15 /30
18 Trường Đại Học Phan Thiết A00, A01, A04, C01 +2 15 /30
19 Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông A00, A01, B00, C01 +10 15 /30
Hiện 12 / 19 trường

Năm 2022

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2022
1 Đại học Bách khoa Hà Nội 23,5 /30
2 Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng 21,5 /30

Năm 2021

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2021
1 Đại học Bách khoa Hà Nội 25,78 /30
2 Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng 24,75 /30

Năm 2020

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2020
1 Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng 24,65 /30

Năm 2019

#TrườngTổ hợpĐiểm chuẩn 2019
1 Đại học Bách khoa Hà Nội 23,86 /30

Việc làm sau tốt nghiệp 1 khảo sát

Số do trường tự khảo sát và tự công bố.

TrườngKhoáCó việc làmĐúng/gần ngànhXuất xứ
Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng nhập học 2020khảo sát 2024 99% 84,1% Đề án tuyển sinh / báo cáo việc làm (trường công bố)Chỉ nên tham khảo

Trường tự khảo sát, tự nguyện, không kiểm định độc lập — con số này thường cao hơn thực tế. Vì sao tin được →